Qui chế: tổ chức đào tạo


Ban hành kèm theo Quyết định số: 152/QĐ-CĐN ngày 10/08/2012
 
QUI CHẾ TỔ CHỨC ĐÀO TẠO
THI, KIỂM TRA VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
 
CHƯƠNG I: NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1. Quy chế này quy định về việc tổ chức đào tạo; thi, kiểm tra trong quá trình học nghề; thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp trình độ Cao đẳng nghề, trung cấp nghề.

2. Quy chế này áp dụng đối với sinh viên, học sinh các khóa đào tạo ở các trình độ Cao đẳng nghề, trung cấp nghề; liên thông đào tạo trình độ Trung cấp nghề, Cao đẳng nghề.

Điều 2. Chương trình dạy nghề

1. Dạy nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học.

2. Mục tiêu dạy nghề là đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn.

3. Chương trình dạy nghề được xây dựng trên cơ sở chương trình khung do Bộ Lao Động Thương Binh và Xã Hội ban hành. Mỗi chương trình dạy nghề tương ứng với một nghề đào tạo ở một trình độ đào tạo cụ thể.

Điều 3. Môn học, mô-đun đào tạo nghề

1. Mô-đun là đơn vị học tập được tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề.

2. Chương trình đào tạo nghề gồm các môn học, mô-đun bắt buộc và tự chọn.

a) Môn học/mô đun đào tạo nghề bắt buộc là những nội dung kiến thức chính yếu của mỗi chương trình và bắt buộc sinh viên, học sinh phải tích lũy.

b) Môn học/mô đun đào tạo nghề tự chọn nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đào tạo những kiến thức, kỹ năng cần thiết mang tính đặc thù riêng trong từng ngành cụ thể hoặc tính đặc thù của vùng miền của từng địa phương và nhu cầu của đơn vị tuyển dụng.

3. Thời gian sử dụng để tính khối lượng học tập của sinh viên, học sinh được tính bằng giờ. Một giờ học lý thuyết hoặc tích hợp là 45 phút, một  giờ học thực hành là 60 phút.

 

CHƯƠNG II: TỔ CHỨC ĐÀO TẠO

Điều 4. Thời gian và kế hoạch đào tạo.

1. Nhà trường tổ chức đào tạo theo khoá học và năm học.

a) Khoá học là thời gian để sinh viên, học sinh hoàn thành một chương trình cụ thể. Tùy thuộc chương trình, khóa học được quy định như sau:

- Đào tạo trình độ cao đẳng từ hai năm rưỡi đến ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (Cao đẳng chính qui); một năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung cấp nghề cùng ngành đào tạo (Cao đẳng liên thông)

- Đào tạo trình độ trung cấp là hai năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (Trung cấp chính qui); từ một đến một năm rưỡi (tùy theo nghề đào tạo) đối với người có bằng tốt nghiệp sơ cấp nghề cùng ngành đào tạo (Trung cấp liên thông).

- Đào tạo trình độ trung cấp là ba năm đối với người có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở (Trung cấp chính qui). 

b) Một năm học có hai học kỳ chính, mỗi học kỳ chính có ít nhất 20 tuần thực học và 2 tuần thi, kiểm tra.

2. Căn cứ vào khối lượng kiến thức quy định cho các chương trình, nhà trường phân bổ môn học/ môđun cho từng học kỳ.

a) Đầu khoá học, nhà trường thông báo nội dung và kế hoạch học tập của các chương trình; quy chế đào tạo; nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên, học sinh.

b) Đầu mỗi năm học, nhà trường thông báo lịch trình học của từng chương trình trong từng học kỳ, danh sách các môn học, mô đun, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi các môn học/ mô đun.

3. Thời gian tối đa hoàn thành chương trình bao gồm thời gian quy định cho chương trình quy định tại khoản 1 Điều này cộng với thời gian tối đa sinh viên, học sinh được phép tạm ngừng học quy định tại khoản 1 Điều 6 của Quy chế này.

4.  Khoa nghề có trách nhiệm xây dựng kế hoạch giáo viên trình ban giám hiệu phê duyệt (thông qua Phòng Đào tạo) và phân thời khóa biểu học tập năm học thứ 2 và 3 cho các lớp thuộc khoa mình phu trách. 

5. Phòng Đào tạo có trách nhiệm tổng hợp tham mưu cho ban giám hiệu kế haochj đào tạo, tiến độ học tập và kế hoạch giáo viên các nghề các hệ  các khóa học và phân thời khóa biểu học tập năm học thứ 1 cho tất các lớp, các nghề.  

Điều 5. Đăng ký nhập học.

1. Sinh viên, học sinh trúng tuyển khi nhập học phải nộp cho phòng Công tác học sinh sinh viên (CT HSSV) các hồ sơ sau:

- Sơ yếu lý lịch (có chứng thực của địa phương nơi thường trú)

- Giấy báo trúng tuyển của trường.

- Giấy chứng nhận sức khỏe (theo mẫu của Bộ y tế)

- Bản sao giấy khai sinh.

- Bản sao bằng tốt nghiệp và học bạ THCS hoặc THPT.

- Bản sao bằng, chứng chỉ tốt nghiệp và bảng điểm Sơ cấp nghề hoặc TCN (đối với hệ đào tạo liên thông).

2. Chỉ khi sinh viên, học sinh đã hoàn thành đầy đủ các thủ tục nhập học; Nộp học phí và các khoản thu theo qui định của nhà trường mới được công nhận là sinh viên, học sinh của trường và được cấp thẻ sinh viên, học sinh.

3. Mọi thủ tục đăng ký nhập học phải được hoàn thành trước ngày  khai giảng khoá học theo kế hoạch của nhà trường, sinh viên, học sinh nộp trể hồ sơ xem như bỏ học.

4. Sinh viên, học sinh nhập học được phòng đào tạo, Phòng CT HSSV và các khoa cung cấp đầy đủ các thông tin về nội dung kế hoạch học tập; qui chế đào tạo; quyền và nghĩa vụ của người học.

Điều 6. Điều kiện về việc nghỉ học tạm thời, được nhập học lại, được chuyển ngành, chuyển khoá hoặc bị buộc thôi học.

1. Điều kiện về việc nghỉ học tạm thời (bảo lưu) : Áp dụng trong trường hợp sinh viên, học sinh xin tạm nghỉ học vì lý do sức khỏe, bận công tác, khó khăn kinh tế hoặc những lý do hợp lý khác. Sinh viên, học sinh phải làm đơn xin tạm nghỉ học (bảo lưu) để nhà trường xem xét giải quyết.

a) Về nội dung bảo lưu :

- Đối với sinh viên, học sinh mới trúng tuyển: được bảo lưu kết quả xét tuyển, sau khi đã làm đủ các thủ tục nhập học (nộp học phí và hồ sơ nhập học).

- Đối với sinh viên, học sinh đang theo học: được bảo lưu kết quả học tập những môn học, mô đun có điểm điểm đạt yêu cầu (>=5.0) của những học kỳ đã học nếu hoàn thành học phí.

b) Tổng thời gian nghỉ học tạm thời (bảo lưu) cho phép trong toàn khóa học :

- Đối với sinh viên cao đẳng : 02 năm (Hai năm).

- Đối với học sinh trung cấp : 01 năm (Một năm).

- Đối với sinh viên, học sinh cao đẳng và trung cấp liên thông : 06 tháng

- Đối với HSSV thực hiện nghĩa vụ quân sự: là tổng thời gian thực hiện nghĩa vụ quân sự cộng với thời gian trên.  

c) Các bước xin nghỉ học tạm thời :

- Sinh viên, học sinh làm đơn xin nghỉ học tạm thời nộp tại phòng CT HSSV. (Mẫu ĐT_01)

- Phòng CT HSSV tổng hợp trình Ban giám hiệu xem xét và quyết định việc cho phép sinh viên, học sinh tạm ngừng học.

2.  Điều kiện nhập học lại.

a) Có đơn tạm ngừng học đã được duyệt của Ban giám hiệu.

b) Hoàn thành học phí (tại thời điểm tạm ngừng học)

c) Bản sao quyết định xuất ngũ (dành cho quân nhân xuất ngũ)

3. Thời hạn tiếp nhận nhập học lại:

Phòng Đào tạo kết thúc việc tiếp nhận đơn xin học lại trước khi bắt đầu học kỳ hoặc khai giảng khóa mới 01 tuần.

4. Các thủ tục nhập học lại:

Trước khi nhập học của học kỳ hoặc khóa mới một tháng, Phòng Đào tạo tiếp nhận đơn xin nghỉ học tạm thời đã được duyệt và sinh viên, học sinh hoàn thành học phí (nếu có) của học kỳ sẽ nhập học lại.

- Phòng Đào tạo căn cứ vào số lượng sinh viên, học sinh của các lớp để cấp giấy vào lớp mới cho sinh viên, học sinh. (Mẫu ĐT_02)

- Sinh viên, học sinh nộp giấy vào lớp cho Khoa quản lý để theo dõi quá trình học tập.

5. Quy định về chuyển nghề học :

a) Điều kiện: Nghề xin chuyển đến phải cùng nhóm nghề đang học. Những điểm đạt yêu cầu trở lên của nghề học đã học có thể chuyển sang nghề học mới nhưng phải tương đương nội dung và thời lượng đào tạo.

b) Các bước xin chuyển nghề.

- Sinh viên, học sinh làm đơn xin chuyển nghề, kèm bảng điểm của nghề đã học (Mẫu ĐT_03)

- Sinh viên, học sinh gửi đơn và bảng điểm cho Khoa quản lý HSSV để được xét và đề nghị cho được chuyển nghề học nếu chấp thuận.

- Khoa tiếp nhận sinh viên, học sinh xét và chuyển điểm của sinh viên, học sinh vào nghề mới (cùng học phần và số giờ) nếu chấp thuận.

- Phòng Đào tạo cấp giấy phép chuyển nghề và nhập điểm vào ngành học mới cho sinh viên, học sinh. (Dùng chung Mẫu ĐT_02)

6. Quy định về chuyển khóa:

a) Điều kiện: Những Sinh viên, học sinh có lý do chính đáng có thể xin chuyển khóa sang khóa học sau.

b) Các bước xin chuyển khóa:

- Sinh viên, học sinh làm đơn xin chuyển khoá, kèm bảng điểm những học kỳ đã học. (Mẫu ĐT_04)

- Sinh viên, học sinh gởi đơn và bảng điểm cho Khoa quản lý HSSV để xét và đề nghị cho được chuyển khoá học và chuyển về Phòng Đào tạo.

- Phòng Đào tạo tổng hợp trình Hiệu Trưởng cấp giấy vào khoá mới và chuyển điểm SV vào khoá mới. (dùng chung Mẫu ĐT_02).

- Mỗi Sinh viên, học sinh được phép chuyển khóa tối đa 02 lần khi đăng ký học tại Trường.

7. Quy định vể việc bị buộc thôi học: Sinh viên, học sinh bị buộc thôi học nếu vi phạm một trong các trường hợp sau:

- Đã hết thời gian tối đa được phép học tại trường theo quy định tại khoản 3 Điều 4 của Quy chế này.

- Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Quy chế này.

- Trong một học kỳ không tham gia học từ 03 môn học, mô đun mà không có đơn xin tạm nghỉ học. 

- Không đóng học phí từ 01 học kỳ trở lên (Trường hợp đặc biệt Hiệu trưởng quyết định)

- Sinh viên, học sinh vi phạm nội quy, quy chế của Nhà trường.

Giáo viên chủ nhiệm có trách nhiệm theo dõi, đề nghị các trường hợp buộc thôi học và có ý kiến của Trưởng khoa trước khi gửi Phòng Công tác học sinh, sinh viên tổng hợp trình Ban giám hiệu. Sau khi ban hành quyết định buộc thôi học đối với Sinh viên, học sinh, trong thời hạn một tháng, nhà trường sẽ thông báo kết quả này cho gia đình và địa phương nơi sinh viên, học sinh có hộ khẩu thường trú.

Sau 01 năm kể từ ngày buộc thôi học sinh viên, học sinh có quyền được đăng ký học lại tại Trường nhưng không được bảo lưu kết quả đã học trong thời gian trước khi bị buộc thôi học ở chương trình đã học. 

Điều 7. Quy định về chuyển điểm, miễn môn học, mô đun:

a) Điều kiện:

- Sinh viên, học sinh đã được học các môn học, mô đun có nội dung đào tạo, khối kiến thức tương đương với môn học, mô đun được xem xét hoặc đã tốt nghiệp cùng nhóm nghề hay gần nhóm nghề đang học (kể cả tốt nghiệp tại các Trường khác).

- Số giờ của môn học, mô đun xin chuyển điểm/miễn môn học, mô đun bằng hoặc lớn hơn số giờ trong chương trình đào tạo của nhà trường.

b) Các bước xin chuyển điểm, miễn môn học:

- Sinh viên, học sinh làm đơn theo mẫu (Mẫu ĐT_05)

- Sinh viên, học sinh nộp đơn xét duyệt cho Khoa quản lí sinh viên, học sinh

- Phòng đào tạo tổng hợp và tham mưu cho Ban giám hiệu quyết định trên cơ sở đề nghị của Khoa chấp nhận kết quả miễn, chuyển điểm môn học, mô đun.

- Phòng đào tạo công bố kết quả cho sinh viên, học sinh vào thứ sáu hàng tuần đối với những đơn xin chuyển điểm đã nộp từ thứ ba cùng tuần trở về trước.

Điều 8. Quy định về cấp phát, xác nhận giấy tờ :

1. Quy định về cấp giấy chứng nhận là sinh viên, học sinh của trường:

a) Điều kiện:

- Sinh viên, học sinh phải đang theo học tại trường.

- Hoàn thành nghĩa vụ học phí học kỳ được cấp giấy chứng nhận.

b) Các bước xin cấp giấy tạm hoãn nghĩa vụ quân sự:

- Sinh viên, học sinh xin xác nhận tại Phòng Công tác học sinh sinh viên và trình biên lai đã đóng học phí học kỳ đang học. (Mẫu ĐT-06)

2. Quy định về cấp giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời:

a) Điều kiện xin cấp giấy tốt nghiệp tạm thời: Đã có quyết định công nhận tốt nghiệp của Hiệu trưởng, nhưng chưa được cấp bằng tốt nghiệp chính thức.

b) Các bước xin cấp giấy tốt nghiệp tạm thời:

- Sau khi có quyết định tốt nghiệp của Hiệu trưởng. Phòng Đào tạo in giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời và bảng điểm toàn khóa cho những sinh viên, học sinh đã tốt nghiệp (Mẫu ĐT-07)

- Sinh viên, học sinh liên hệ Phòng Đào tạo để nhận giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (chỉ cấp một lần)

3. Quy định về cấp giấy chứng nhận hoàn tất chương trình đào tạo:

a) Điều kiện xin giấy chứng nhận hoàn tất chương trình đào tạo: Những sinh viên, học sinh đã hoàn thành chương trình đào tạo theo quy định nhưng chưa được tốt nghiệp.

b) Các bước xin giấy chứng nhận học xong chương trình

-  Sinh viên, học sinh đăng ký tại Phòng Đào tạo. (Mẫu ĐT-08)

- Phòng Đào tạo in và cấp giấy chứng nhận học xong chương trình cho sinh viên, học sinh (Mẫu ĐT-9)

 

CHƯƠNG III: QUI ĐỊNH VỀ KIỂM TRA TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TẬP

Điều 9. Kiểm tra trong dạy nghề

1. Kiểm tra trong quá trình học tập gồm:

a) Kiểm tra định kỳ;

b) Kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun.

2. Thi tốt nghiệp kết thúc khoá học gồm:

a) Thi Lý thuyết nghề, Thực hành nghề.

b) Thi tốt nghiệp môn chính trị.

c) Thi các môn văn hóa bổ trợ đối với học sinh Trình độ TCN hệ tuyển THCS.

Điều 10. Kiểm tra định kỳ.

Kiểm tra định kỳ được thực hiện trong quỹ thời gian giảng dạy, bằng các hình thức như: Viết (tự luận hoặc trắc nghiệm khách quan), thực hành hoặc vấn đáp. Nội dung, thời gian,... kiểm tra định kỳ được qui định trong chương trình chi chi tiết môn. Học sinh phải tham gia đầy đủ các bài kiểm tra, nếu không đủ thì được giáo viên trực tiếp giảng dạy bố trí kiểm tra bổ sung khi kết thúc môn học.

a) Số lần kiểm tra định kỳ/ môn học: Môn/mô đun <= 40 tiết (giờ) kiểm tra tối thiểu 1 lần, Môn/mô đun từ 40 tiết (giờ) đến 80 tiết (giờ) kiểm tra tối thiểu 2 lần, môn/mô đun trên 80 tiết (giờ) kiểm tra tối thiểu 3 lần.

b) Kiểm tra Viết 45 – 90 phút/ lần; Kiểm tra Thực hành từ 2- 4 giờ/ lần. Kiểm tra Vấn đáp 15-20 phút/lần/HS

c) Điểm Kiểm tra định kỳ tính hệ số 2, làm tròn đến 01 chữ số thập phân. 

d) Học sinh, sinh viên có điểm trung bình cộng các điểm kiểm tra < 5.0 thì được giáo viên trực tiếp giảng dạy xem xét,  bố trí kiểm tra lần thứ 2 một số bài < 5.0 điểm;  lấy điểm cao nhất của 2 lần kiểm tra để tính điểm trung bình cộng các điểm kiểm tra định kỳ và điểm tổng kết môn học.

e) Học sinh, sinh viên đã dự 02 lần kiểm tra kết thúc môn học, mô đun mà kết quả <5.0 thì phải học lại theo quy định tại điều 13 của quy chế này.

Điều 11. Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun

1. Điều kiện học sinh được kiểm tra kết thúc môn học, mô đun :

a) Hoàn thành học phí  đúng thời gian quy định.

b) Dự ít nhất 80% giờ học lý thuyết và dự đầy đủ số giờ dạy thực hành. (Nếu nghỉ từ 20-30% giờ lý thuyết hoặc <15% giờ thực hành thì phải được trưởng khoa, trưởng bộ môn bố trí giáo viên phụ đạo bổ sung đầy đủ  khối lượng học tập, thực hành,… mới được tham dự kiểm tra hết môn ; người học phải đóng học phí học tập)

c) Có số cột điểm kiểm tra định kỳ theo quy định và có điểm Trung bình cộng các cột kiểm tra định kỳ  >= 5,0 điểm.

2. Tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, mô đun :

a) Kế hoạch kiểm tra kết thúc môn học, mô đun : Khoa nghề chủ trì phối hợp với Phòng Đào tạo xây dựng và  thông báo cho sinh viên, học sinh biết khi bắt đầu giảng dạy môn học.

b) Kiểm tra kết thúc môn học, mô đun được thực hiện cho tất cả các môn học, gồm 2 lần.

- Lần 1: Cho các HS đủ điều kiện dự kiểm tra như quy định ở  điều mục 1 điều 10.

- Lần 2: Cho các Sinh viên, học sinh thuộc một trong các trường hợp sau:

+ Sinh viên, học sinh tự nguyện đóng lệ phí bằng mức tiền ra đề, coi thi, chấm thi để đăng ký thi lần 02 nhằm cải thiện điểm. 

+ Sinh viên, học sinh có điểm kiểm tra kết thúc môn học, mô đun lần 1 < 5.0 điểm.

+ Sinh viên, học sinh đủ điều kiện kiểm tra kết thúc môn học, mô đun lần 1, nhưng không tham dự kiểm tra có lý do chính đáng.  Các sinh viên, học sinh này, nếu điểm kiểm tra lần 2 <5.0 được đăng ký kiểm tra bổ sung 1 lần  nữa  khi nhà trường tổ chức kiểm tra kết thúc môn học, mô đun đó tại thời điểm khác).

+ Sinh viên, học sinh không tham dự kiểm tra kết thúc môn học, mô đun lần 1 không có lý do chính đáng chỉ được kiểm tra lần 2. (không được đăng ký kiểm tra bổ sung).

3. Điểm tổng kết môn học :

            Trong đó:

            - ĐTKM:   Điểm tổng kết môn học, mô-đun

            - ĐiĐK:     Điểm kiểm tra định kỳ môn học, mô-đun lần i

            - n:           Số lần kiểm tra định kỳ.

            - ĐKT :     Điểm kiểm tra kết thúc môn học, mô-đun.

Điều 12. Công tác ra đề kiểm tra kết thúc môn học, mô đun.

1. Công tác ra đề:

a) Căn cứ kế hoạch đào tạo của Nhà trường, các Khoa, Bộ môn tổ chức cho giáo viên thuộc Khoa, Bộ môn biên soạn đề kiểm tra kết thúc học phần, môn học, môđun và làm đáp án kèm thang điểm cho từng phần.

b) Trưởng Khoa và Trưởng bộ môn duyệt đề, đáp án do giáo viên biên soạn và chịu trách nhiệm trước Nhà trường về tính vừa sức, khoa học, chính xác, tường minh, bảo mật của đề thi và đáp án.

c) Thời gian làm bài thi theo hình thức thi viết từ 60 – 90 phút, Thực hành từ 4-8 giờ hoặc vấn đáp trong thời gian 15 -20 phút/1 học sinh.

d) Đề thi, đáp án đề thi đã được trưởng Khoa, Trưởng Bộ môn phê duyệt và được lưu giữ tại Khoa.

e) Các môn đã có ngân hàng đề thi thì sử dụng ngân hàng đề thi do Phòng Đào tạo và Khoa nghề tổ chức bốc thăm.

2. Công tác coi thi.

a) Giáo viên Bộ môn cung cấp danh sách sinh viên, học sinh đủ điều kiện và không đủ điều kiện dự thi, kiểm tra (có lý do kèm theo) gửi về Giáo vụ khoa chậm nhất 03 ngày trước khi thi. Giáo vụ khoa công bố công khai trên bảng tin và gửi cho Phòng đào tạo để theo dõi.

b) Khoa nghề lập danh sách phòng thi, in sao đề thi, bố trí giáo viên coi thi tại phòng thi.

c) Giáo viên coi thi do các Khoa, Bộ môn cử và gửi danh sách về phòng Đào tạo để theo dõi.

d) Giáo viên coi thi yêu cầu HSSV ký xác nhận vào danh sách dự thi, thu bài thi của sinh viên, học sinh nộp về Khoa nghề.

e) Khoa nghề tổng hợp tình hình sau khi thi xong, ghi sổ theo dõi. Niêm phong và lưu trữ bài thi theo từng phòng thi.

* Nếu là thi vấn đáp thì Khoa, Bộ môn tổ chức thi, ít nhất 02 giáo viên/01 học sinh, sinh viên. 

3. Công tác chấm thi.

a) Kết quả thi, kiểm tra được đánh giá theo phương pháp tính điểm và dùng thang điểm 10 (từ  0 đến 10); Điểm đánh giá bài thi, kiểm tra được được tính tròn đến một chữ số thập phân.

b) Khoa, Bộ môn tổ chức rọc phách bài thi, giao cho 02 GV chấm 02 vòng độc lập. 

c) Thời gian chấm và công bố kết quả thi, kiểm tra kết thúc học phần, môn học, mô đun và điểm tổng kết học phần, môn học, mô đun chậm nhất là 07 ngày sau khi thi (trường hợp đặc biệt có thông báo riêng) 

d) Trường hợp kết quả chấm thi của 02 giáo viên lệch nhau 1,5 điểm trở lên thì phải thông qua Trưởng bộ môn để ra quyết định thống nhất.   

e) Danh sách dự thi phải có chữ ký của hai giáo viên coi thi và 02 giáo viên chấm thi đồng thời có phê duyệt của trưởng Khoa, Bộ môn về kết quả thi của học sinh và công bố công khai trên bảng tin.

4. Công tác lưu giữ đề kiểm tra, bài kiểm tra, kết quả kiểm tra và điểm tổng kết học phần, môn học, module.

a) Kết quả kiểm tra kết thúc học phần, môn học, môđun: Lưu tại Khoa (hoặc Bộ môn) 01 bản; Kết quả điểm tổng kết học phần, môn học, môđun: Lưu Phòng Đào tạo: 01 bản (bản gốc), giáo viên lưu 01 bản, Khoa lưu 01 bản.

b) Phiếu điểm tổng kết môn học, mô đun (tổng kết học phần, môn học, mô đun) do giáo viên Bộ môn lập nộp về Giáo vụ khoa, Giáo vụ khoa nộp cho Phòng đào tạo chậm nhất là 14 ngày sau khi thi. 

c) Đề kiểm tra, bài kiểm tra đi kèm khi chấm xong được lưu giữ tại Khoa, Bộ môn.

- Đối với bậc Trung cấp nghề: ít nhất là một năm sau khi kết thúc khoá học

- Đối với bậc Cao đẳng nghề: ít nhất là 02 năm kể từ ngày thi hoặc ngày nộp tiểu luận, bài tập lớn.

Ghi chú:

- Các nội dung quy định tại văn bản này chỉ đề cập tới vấn đề kiểm tra; quản lý bài kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra và kết quả học tập của từng học phần, môn học, môđun.

- Các nội dung khác vẫn được áp dụng theo Quy chế hiện hành của Bộ lao động Thương binh và Xã hội.

- Giáo vụ Khoa khi nhận các kết quả học tập của sinh viên, học sinh do Giáo viên bộ môn nộp có trách nhiệm kiểm tra tính hợp lý và chính xác của văn bản. Nếu thấy không phù hợp và đúng theo quy chế sẽ trả để Giáo viên tổng hợp lại và báo cáo Lãnh đạo khoa biết xử lý. Sau khi nộp về Phòng đào tạo kiểm tra nếu có gì sai sót thì giáo viên giảng dạy, giáo vụ khoa và Lãnh đạo Khoa phải chịu trách nhiệm trước Ban Giám hiệu. 

Giáo viên kiêm nhiệm giảng dạy học phần, môn học, mô đun thuộc phần quản lý của Khoa, Bộ môn nào thì nộp kết quả học tập của sinh viên, học sinh lưu tại đơn vị đó.

Điều 13. Học lại:

1. Tổ chức thực hiện:

- Các Khoa chuyên môn lập kế hoạch dạy lại gởi về Phòng Đào tạo.

- Các Khoa căn cứ số lượng sinh viên, học sinh học lại để tính toán lệ phí học lại và thông báo cho HS-SV, đồng thời tiến hành thu lệ phí học lại và nộp về Phòng KT-TV. Mức thu lệ phí học lại phải theo quy chế chi tiêu nội bộ và theo số tiết thực dạy.

- Phòng Đào tạo theo dõi, giám sát kế hoạch dạy lại của các Khoa.

- Phòng Đào tạo chịu trách nhiệm tổ chức học lại cho các môn văn hóa bổ trợ.

2. Quy định số tiết dạy lại:

- Đối với sinh viên, học sinh đủ điều kiện dự kiểm tra kết thúc môn nhưng qua 02 lần kiểm tra vẫn không đạt kết quả theo quy định: Khoa tổ chức dạy lại cho sinh viên, học sinh 20% số giờ của môn học/ mô đun.

- Đối với sinh viên, học sinh tham gia từ 50%  đến 80% số giờ của môn học/ mô đun (kể cả lý thuyết và thực hành): Khoa tổ chức dạy lại cho sinh viên, học sinh 50% số giờ của môn học/ mô đun.

- Đối với sinh viên, học sinh tham gia dưới 50% số giờ của môn học/ mô đun: Khoa tổ chức dạy lại cho sinh viên, học sinh toàn bộ số giờ của môn học/ mô đun.

- Đối với sinh viên, học sinh nhập học muộn:  Khoa tổ chức ghép lớp để sinh viên, học sinh đủ điều kiện dự kiểm tra. Nếu không ghép lớp được, Khoa đề xuất phương án mở lớp mới và tính giờ cho giáo viên giảng dạy.

- Việc tổ chức dạy lại phải hoàn thành trước khi thi tốt nghiệp 01 tháng. Trường hợp không thể tổ chức được phải xin ý kiến Hiệu Trưởng. 

Điều 14: Thực tập nghề nghiệp và thực tập tốt nghiệp:

1. Thực tập nghề nghiệp:

- Giáo viên được phân công giảng dạy mô đun này có trách nhiệm giảng dạy trực tiếp cho sinh viên, học sinh tại lớp đồng thời hướng dẫn, hổ trợ sinh viên, học sinh thực tập tại các đơn vị (doanh nghiệp, cơ quan…).

- Giáo viên được phân công giảng dạy mô đun này được hưởng 100% thời lượng sinh viên, học sinh học tại Trường và 15% thời lượng sinh viên, học sinh thực tập tại các đơn vị theo chương trình môn học đã được phê duyệt. 

2. Thực tập tốt nghiệp:

- Thời gian thực tập của tất cả các nghề là 5 tuần (200 giờ); 

- Khoa nghề có trách nhiệm liên hệ địa điểm thực tập, xây dựng đề cương thực tập, cử giáo viên hướng dẫn thực tập gửi Phòng TCCB để tham mưu quyết định cử giáo viên hướng dẫn thực tập.

- Việc quản lý và hướng dẫn sinh viên, học sinh thực tập tốt nghiệp bao gồm các trường hợp sau:

Trường hợp 1: Học sinh, sinh viên tự liên hệ địa điểm thực tập:  (Không cử giáo viên quản lý thực tập):

Khoa nghề cử Giáo viên hướng dẫn ban đầu 01 tuần theo đề cương đã được Khoa và Ban Giám duyệt, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc của sinh viên, học sinh trong công tác chuyên môn khi có yêu cầu. Giáo viên được cử hướng dẫn được hưởng 60 giờ (không hưỡng các chế độ theo quy chế chi tiêu nội bộ)

Trường hợp 2: Hướng dẫn và quản lý sinh viên, học sinh thực tập tại xưởng trường hoặc tại các đơn vị có sinh viên, học sinh thực tập tính theo quy chế chi tiêu nội bộ.

- Kết quả thực tập của hssv: 

+ Điểm của đơn vị có sinh viên, học sinh thực tập (nếu thực tập tại Trường là điểm của giáo viên hướng dẫn): là điểm kiểm tra định kỳ.

+ Điểm do giáo viên chấm báo cáo: là điểm thi kết thúc mô đun.

- Việc chấm báo cáo do hai giáo viên thực hiện (một giáo viên tham gia hướng dẫn và 01 giáo viên khác do khoa chọn) và được tính tiền theo mức chấm thực hành trong quy chế chi tiêu nội bộ.

 

CHƯƠNG IV: THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP

Điều 15. Điều kiện dự thi tốt nghiệp

- Điểm tổng kết các môn học đào tạo nghề,  môn chính trị và các môn văn hóa phải đạt từ 5,0 điểm trở lên.

- Không vi phạm nội quy, quy định của Nhà Trường tại thời điểm tổ chức thi.

- Đã hoàn tất học phí, lệ phí theo quy định của nhà trường.

Điều 16. Đối tượng dự thi tốt nghiệp

- Sinh viên, học sinh có đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp tại Điều 14 của qui chế này.

- Sinh viên, học sinh các khoá trước có đủ điều kiện dự thi tốt nghiệp tại Điều 14 của qui chế này  nhưng chưa tham dự  thi hoặc thi trượt tốt nghiệp, (có đơn xin dự thi và được duyệt của Hiệu trưởng)

- Sinh viên, học sinh các khoá trước không đủ điều kiện được dự thi tốt nghiệp tại Điều 15 của qui chế này, nay đã hoàn thiện điều kiện còn thiếu (có đơn xin dự thi và được duyệt của Hiệu trưởng)

- Danh sách sinh viên, học sinh dự thi tốt nghiệp được công bố trước khi thi ít nhất 15 ngày.

Điều 17. Hội đồng thi tốt nghiệp

1. Hội đồng thi tốt nghiệp do Hiệu trưởng ra quyết định thành lập, bao gồm:

- Chủ tịch hội đồng là Hiệu trưởng hoặc Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo;

- Phó chủ tịch  hội đồng là Phó hiệu trưởng phụ trách đào tạo hoặc Trưởng phòng đào tạo;

- Uỷ viên thư ký là Trưởng phòng hoặc Phó trưởng phòng đào tạo;

- Các uỷ viên: gồm một số cán bộ, giảng viên, giáo viên của trường (có thể mời thêm đại diện doanh nghiệp có tuyển dụng người học nghề tốt nghiệp của trường).

2. Hội đồng thi tốt nghiệp có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng trong các hoạt động tổ chức thi tốt nghiệp, gồm:

a) Tổ chức và chỉ đạo kỳ thi tốt nghiệp theo đúng Quy chế này, Nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp của nhà trường và kế hoạch đã được Hiệu trưởng quyết định;

b) Trình Hiệu trưởng ra quyết định thành lập các ban giúp việc cho hội đồng thi tốt nghiệp, gồm:

- Ban thư ký: do uỷ viên thư ký hội đồng làm trưởng ban;

- Ban đề thi: do chủ tịch  hội đồng hoặc phó chủ tịch hội đồng kiêm nhiệm trưởng ban. Ban đề thi gồm các tiểu ban; mỗi môn thi do một tiểu ban phụ trách; mỗi tiểu ban có số lượng không quá ba người và do một trưởng tiểu ban phụ trách;

- Ban coi thi: do chủ tịch  hội đồng hoặc phó chủ tịch  hội đồng kiêm nhiệm trưởng ban;

- Ban chấm thi: do chủ tịch  hội đồng hoặc phó chủ tịch  hội đồng kiêm nhiệm trưởng ban. Ban chấm thi gồm các tiểu ban; mỗi tiểu ban phụ trách một môn thi tốt nghiệp và do một trưởng tiểu ban phụ trách.

c) Xét và thông qua danh sách đối tượng được dự thi tốt nghiệp; danh sách đối tượng không được dự thi tốt nghiệp, trình hiệu trưởng duyệt và công bố;

d) Bảo đảm việc thực hiện nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp;

đ) Xét kết quả thi tốt nghiệp và giải quyết đơn khiếu nại (nếu có). Lập danh sách sinh viên, học sinh được công nhận tốt nghiệp và không được công nhận tốt nghiệp trình hiệu trưởng xem xét, ra quyết định công nhận tốt nghiệp;

e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng giao.

Điều 18. Môn thi và hình thức thi tốt nghiệp:

1. Thi môn Chính trị được tổ chức theo hình thức thi viết tự luận với thời gian 120 phút hoặc thi trắc nghiệm với thời gian 60 phút.

2. Thi kiến thức, kỹ năng nghề: gồm thi lý thuyết nghề và thi thực hành nghề.

- Thi lý thuyết nghề được tổ chức theo hình thức thi viết (tự luận) hoặc trắc nghiệm) với thời gian thi không quá 180 phút. 

- Thi thực hành nghề được tổ chức theo hình thức thực hành bài tập kỹ năng tổng hợp để hoàn thiện một sản phẩm hoặc dịch vụ. Thời gian thi thực hành cho một đề thi từ 1 đến 3 ngày và không quá 8 giờ/ngày.

3. Thi các môn Văn hoá phổ thông, thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ  Giáo dục và Đào tạo về thi tốt nghiệp các môn văn hoá phổ thông đối với hệ trung cấp chuyên nghiệp tuyển sinh trung học cơ sở.

Điều 19. Công nhận tốt nghiệp cho HSSV:

- HS  trình độ trung cấp hệ tuyển sinh trung học phổ thông sẽ được công nhận tốt nghiệp khi : Kết quả thi môn chính trị đạt từ 5,0 điểm trở lên; Kết quả thi kiến thức, kỹ năng nghề có điểm thi lý thuyết nghề và điểm thi thực hành nghề đều đạt từ 5,0 điểm trở lên.

- HS trình độ trung cấp hệ tuyển sinh trung học cơ sở được công nhận tốt nghiệp khi đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này đồng thời có điểm thi các môn Văn hoá phổ thông đạt từ  5,0 điểm trở lên.

- HS không đủ điều kiện để công nhận tốt nghiệp được bảo lưu kết quả các điểm thi tốt nghiệp đã đạt yêu cầu trong thời gian 4 năm kể từ ngày công bố kết quả thi tốt nghiệp của lần thi đó để xét công nhận tốt nghiệp. Trường hợp sinh viên, học sinh không có nhu cầu tham dự kỳ thi tốt nghiệp khoá sau sẽ được hiệu trưởng cấp giấy chứng nhận đã hoàn thành khoá học.

- Riêng các sinh viên, học sinh học các nghề có trình độ khu vực và quốc tế phải có chứng chỉ  tin học và ngoại ngữ, cụ thể:

+ Trình độ TCN: có chứng chỉ A tin học và ngoại ngữ

+ Trình độ CĐN: có chứng chỉ B tin học và ngoại ngữ

Điều 20. Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp:

1. Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp được sử dụng để xếp loại tốt nghiệp và được tính theo công thức sau:

            Trong đó:

            ĐTN:      Điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp

            ĐTB:      Điểm trung bình chung toàn khoá học được xác định theo quy định tại khoản 2 của Điều này.

            ĐTNTH: Điểm thi thực hành nghề

            ĐTNLT: Điểm thi lý thuyết nghề

2. Điểm trung bình chung toàn khoá học được xác định như sau:

a) Công thức tính điểm trung bình chung toàn khoá học:

           Trong đó:

           ĐTB:     Điểm trung bình chung toàn khoá học

          ai:          Hệ số môn học,

          ĐiTKM: Điểm tổng kết môn học, mô-đun đào tạo nghề thứ i.

          n:          Số lượng các môn học, mô-đun đào tạo nghề.

b) Điểm trung bình chung được tính đến một chữ số thập phân.

c) Điểm tổng kết các môn học giáo dục thể chất, giáo dục quốc phòng, chính trị, tin học, ngoại ngữ và các môn văn hoá phổ thông không tính vào điểm trung bình chung toàn khoá học.

Đối với các nghề có yêu cầu sử dụng tin học, ngoại ngữ trong hoạt động nghề nghiệp thì điểm tổng kết môn học tin học, ngoại ngữ được tính vào điểm trung bình chung toàn khoá học.

3. Xếp loại tốt nghiệp

a) Việc xếp loại tốt nghiệp căn cứ vào điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp.

b) Các mức xếp loại tốt nghiệp được quy định như sau:

- Loại xuất sắc có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 9,0 đến 10;

- Loại giỏi có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 8,0 đến dưới 9,0;

- Loại khá có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 7,0 đến dưới 8,0;

- Loại trung bình khá có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 6,0 đến dưới 7,0;

- Loại trung bình có điểm đánh giá xếp loại tốt nghiệp từ 5,0 đến dưới 6,0.          

Mức xếp loại tốt nghiệp được ghi vào bằng tốt nghiệp và bảng tổng hợp kết quả học tập của người học nghề.  

CHƯƠNG V: XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 21. Xử lý vi phạm đối với người học nghề, giáo viên, cán bộ vi phạm các quy định về thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp

1. Trong quá trình thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp nếu sinh viên, học sinh vi phạm Quy chế này và Nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, tuỳ theo mức độ hành vi sẽ bị xử lý theo một trong các hình thức sau:

a) Khiển trách, cho tiếp tục thi hoặc kiểm tra nhưng trừ 25% điểm bài thi hoặc bài kiểm tra;

b) Cảnh cáo, cho tiếp tục thi hoặc kiểm tra nhưng trừ 50% điểm bài thi hoặc bài kiểm tra;

c) Đình chỉ thi hoặc kiểm tra và cho điểm “0” cho bài thi hoặc bài kiểm tra đó;

d) Đình chỉ buộc thôi học hoặc không công nhận tốt nghiệp.

e) Sinh viên, học sinh thi hộ hoặc nhờ người thi hộ đều bị kỷ luật ở mức đình chỉ học tập 1 năm đối với trường hợp vi phạm lần thứ nhất và buộc thôi học đối với trường hợp vi phạm lần thứ hai.

2. Cán bộ, giáo viên vi phạm quy chế này và nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, tuỳ theo mức độ hành vi sai phạm được xử lý theo các hình thức kỷ luật của trường hoặc bị truy tố trước pháp luật.

3. Các trường hợp vi phạm đều phải lập biên bản và báo cáo người có thẩm quyền theo quy định trong nội quy thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp xem xét, quyết định.

HIỆU TRƯỞNG

(Đã ký)

Trần Ngọc Châu

Tiện ích

Chứng nhận kiểm định

Dung Quất trên Facebook

Cơ quan chủ quảnBan quản lý Khu kinh tế Dung QuấtCông ty Doosan Vina tại Quảng Ngãi

:

ĐÀO TẠO

Điện thoại: (0255) 6525.940
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

TUYỂN SINH & VIỆC LÀM

Điện thoại: (0255) 2212.738
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

CHẾ ĐỘ CHÍNH SÁCH

Điện thoại: (0255) 2213.123
This email address is being protected from spambots. You need JavaScript enabled to view it.

Hình ảnh

showshowshowshowshowshowshowshowshowshowshowshow